Bệnh viện Nội Tiết Trung ương – Hà Nội

Bệnh viện Nội Tiết Trung ương - Hà Nội

Bệnh viện Nội Tiết Trung ương – Là một trong những đơn vị đi đầu khám và điều trị cho bệnh nhân các chứng bệnh phổ biến liên quan đến hệ nội tiết như đái tháo đường, cường giáp…

Đôi nét về Bệnh viện Nội Tiết Trung Ương – Hà Nội

Bệnh viện Nội Tiết Trung ương được thành lập vào năm 1969 theo quyết định 906/BYT-QĐ.
Quyết định số 906/BYT-QĐ ngày 16 tháng 9 năm 1969 về việc thành lập Bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế lấy tên là Bệnh viện Nội tiết.

Năm 1969 về việc thành lập Bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế lấy tên là Bệnh viện Nội tiết. Ban đầu chỉ gồm 5 – 7 cán bộ.

Quy mô bệnh viện

Hiện tại có khoảng 1047 giường, gần 1000 cấn bộ. Bệnh viện có 44 khoa lâm sàng, cận lâm sàng và các phòng chức năng. Đồng thời Bệnh viện được Bộ Y tế giao chỉ đạo và thực hiện Dự án Phòng chống đái tháo đường và Phòng chống CRLTI thuộc chương trình Mục tiêu Y tế Dân số giai đoạn 2016-2020 theo Quyết định 1125/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 31 tháng 7 năm 2017. Bệnh viện thực hiện chỉ đạo chuyên môn 63 đơn vị thuộc Hệ thống Nội tiết – Chuyển hóa trên toàn quốc.

CHUYÊN KHOA:

LÂM SÀNG

Khoa khám bệnh
Khoa nội tiết sinh sản
Khoa nội tiết
Khoa ngoại chung
Khoa phẫu thuật tuyến giáp
Khoa điều trị theo yêu cầu
Khoa điều trị tích cực
Khoa dinh dưỡng lâm sàng và tiết chế
Khoa thận – Tiết niệu
Khoa tim mạch và RLCH
Khoa Nội chung
Khoa điều trị kỹ thuật cao
Khoa điều trị ban ngày
Khoa Y học cổ truyền
Liên khoa Mắt – RHM – TMH
Khoa chăm sóc bàn chân
Khoa cấp cứu
Khoa đái tháo đường
Khoa y học hạt nhân
Khoa bệnh lý tuyến giáp

CẬN LÂM SÀNG

Khoa chẩn đoán hình ảnh và TDCN
Khoa hóa sinh
Khoa gây mê và hồi sức
Khoa dược
Khoa huyết học -TB
Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn

Bệnh viện Nội tiết Trung ương khám chữa những bệnh gì?

Bệnh viện Nội tiết Trung ương – Hà Nội chuyên về nhóm các bệnh nội tiết, các biến chứng cơ thể do bệnh nội tiết… điển hình như:

  • Đái tháo đường
  • Cường giáp
  • Suy giáp
  • Điều trị các tuyến mồ hôi
  • Cường chức năng tuyến yên
  • Suy tuyến yên
  • Hội chứng Cushing
  • Suy thượng thận
  • Chăm sóc và điều trị cho bệnh nhân có biến chứng do đái tháo đường
  • Bệnh nội tiết sinh sản
  • Bệnh thận – tiết niệu
  • Các bệnh về Mắt – RHM – TMH liên quan đến nội tiết
  • Tư vấn dinh dưỡng cho bệnh nhân có nhu cầu…
  • Ghép da tự thân
  • Phẫu thuật ghép da
  • Chụp hình quang đáy mắt
  • Laser quang đông võng mạc
  • Chữa hiếm muộn
  • Chữa vô sinh do nội tiết
  • Phẫu thuật phần phụ
  • Phẫu thuật tử cung
  • Chữa suy giảm sinh dục
  • Chữa tăng huyết áp thai kì
  • Chữa đái tháo đường mang thai
  • Phẫu thuật vá da
  • Phẫu thuật hệ cơ xương khớp
  • Phẫu thuật dạ dày
  • Phẫu thuật đại tràng
  • Phẫu thuật gan mật
  • Phẫu thuật ruột thừa
  • Holter huyết áp
  • Holter tim mạch
  • Đo điện tim
  • Doppler tim
  • Siêu âm tim, mạch
  • Điều trị cơn bão giáp trạng
  • Điều trị hôn mê do suy giáp
  • Phẫu thuật nội soi tuyến giáp
  • Mổ dùng dao siêu âm
  • Siêu âm Doppler mạch máu tuyến giáp và các chi
  • Siêu âm tuyến giáp
  • Chữa nội tiết
  • Chữa Basedow
  • Chữa đái tháo nhạt
  • Chữa đái tháo nhạt thai kì
  • Điều trị bệnh đái tháo đường
  • Chữa đái tháo đường
  • Chữa cường chức năng tuyến cận giáp
  • Chữa suy chức năng tuyến cận giáp
  • Chữa suy thượng thận
  • Điều trị cơn suy thượng thận cấp
  • Chữa cường chức năng tuyến yên
  • Chữa suy tuyến yên
  • Chuẩn đoán chăm sóc bệnh hôn mê tăng áp lực thẩm thấu
  • Điều trị hôn mê do nhiễm toan ceton ở bệnh nhân đái tháo đường
  • Chữa hội chứng cushing
  • Chữa chứng tăng tiết mồ hôi tay
  • Phẫu thuật nội soi ra mồ hôi tay
  • Chữa rối loạn chuyển hóa
  • Chữa rối loạn dậy thì
  • Chữa rối loạn giới tính
  • Chữa rối loạn nội tiết tuyến sinh dục
  • Xét nghiệm ATG
  • Xét nghiệm ATPO
  • Phẫu thuậ u vú
  • Điều trị thận
  • Mổ mở
  • Phẫu thuật sỏi thận
  • Phẫu thuật u phì đại tiền liệt tuyến
  • Phẫu thuật nội soi tiền liệt tuyến
  • Phẫu thuật sỏi niệu quản
  • Phẫu thuật u bàng quang
  • Xét nghiệm đái tháo đường và một số bệnh khác
  • Xét nghiệm HbA1C trên máy tự động cùng với đo insulin máu
  • Xét nghiệm hormon cortisol
  • Xét nghiệm horomon sinh sản
  • Xét nghiệm C- peptide
  • Xét nghiệm TRAB
  • Xét nghiệm TRAb từ phương pháp miễn dịch phóng xạ
  • Nội soi
  • Mổ nội soi
  • Phẫu thuật nội soi ổ bụng
  • Phẫu thuật đốt hạch giao cảm ngực
  • Phẫu thuật lấy tuyến mồ hôi nách
  • Phẫu thuật ruột thừa
  • Điện tim
  • Chuyển vạt có cuống mạch thần kinh che hủ khuyết hổng phần mềm
  • Điều trị các bệnh về thận.
Bệnh viện Nội tiết Trung ương chuyên khám và điều trị các bệnh, nhóm bệnh liên quan đến hệ nội tiết bên trongg cơ thể. Đó là những căn bệnh như đáo tháo đường, sỏi thận, các bệnh liên quan đến tuyến giáp,....
BV Nội tiết Trung ương cơ sở 2

QUY TRÌNH KHÁM

Khám chuyên khoa

QUY TRÌNH KHÁM CHỮA BỆNH

QUY TRÌNH KHÁM BỆNH

Bước 1: Tiếp đón nguời bệnh

1.1. Trách nhiệm cùa người bệnh

  • Lấy số thứ tự để làm thủ tục khám bệnh.
  • Xuất trình thẻ Bảo hiểm y tế (BHYT), giấy tờ tùy thân có ảnh, hồ sơ chuyển viện hoặc giấy hẹn tái khám.
  • Nhận phiếu khám bệnh và số thứ tự tại buồng khám.
  • Đối vói những trường hơp vượt tuyến, trái tuyến, người bệnh có nguyện vọng khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu thì người bệnh tạm ứng tiền khám bệnh, chữa bệnh.

1.2. Trách nhiệm của bệnh viện

  • Bố trí các quầy để tiếp đón, kiểm tra thẻ BHYT và các giấy tờ liên quan.
  • Nhập thông tin của người bệnh vào máy vi tính, xác định buồng khám phù hợp, in phiếu khám bệnh và phát số thứ tự khám.
  • Giữ thẻ BHYT, hồ sơ chuyển viện và hẹn tái khám (và chuyển tập trung về bộ phận thanh toán ra viện).
  • Thu tiền tạm ứng đối với những trường hợp người bệnh vượt tuyến, trái tuyến, người bệnh có nguyện vọng khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu (theo quy định cụ thể của bệnh viện).

Bước 2:

Khám lâm sàng và chẩn đoán tùy theo tình trạng bệnh, thầy thuốc có thể chỉ định xét nghiện chẩn đoán đoán hình ảnh, thăm dò chức năng hoặc chẩn đoán xác định và kê đơn điều trị mà không cần chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng.

2.1. Khám lâm sàng, chẩn đoán và chi định điều trị

2.1.1. Trách nhiệm cùa người bệnh

– Chờ khám theo số thứ tự đã được ghi trên phiếu khám bệnh.

– Vào khám khi được thông báo.

2.1.2. Trách nhiệm của bệnh viện

  • Thông báo người bệnh vào khám theo số thứ tự.
  • Bố trí buồng khám lâm sàng, chuyên khoa,
  • Khám, ghi chép thông tin về tình trạng bệnh, chẩn đoán, chỉ định điều trị.
  • Kê đơn thuốc, in đơn thuốc (in 3 liên cho người bệnh, kế toán và khoa dược), in và ký phiếu thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh (mẫu 01/BV) và hướng dẫn người bệnh đến bộ phận thanh toán.
  • Nếu ngưòi bệnh phải nhập viện lưu theo dõi hoặc điều trị nội trú: Làm bệnh án lưu, nhập viện và tạm ứng viện phí.

2.2. Khám lâm sàng, xét nghiệm, chấn đoán và chỉ định điều trị

2.2.1. Trách nhiệm cùa người bệnh

– Chờ khám theo số thứ tự đã được ghi trên phiếu khám bệnh.

– Vào khám khi được thông báo.

– Nhận phiếu chỉ định xét nghiệm từ bác sĩ khám.

– Đến nơi lây mẫu xét nghiệm, nộp phiếu chỉ định xét nghiệm và chờ đến lượt

  • Phối hợp với kỹ thuật viên xét nghiệm để lấy mẫu xét nghiệm.
  • Quay về buồng khám bệnh, chờ đến lưọt.
  • Nhận chỉ định điều trị, đơn thuốc và về nơi làm thủ tục chi trả viện phí hoặc đồng chi trà bảo hiểm y tế.

2.2.2. Trách nhiệm của bệnh viện

a) Tại buồng khám bệnh

  • Khám lâm sàng, ghi chép thông tin về tình trạng bệnh, chỉ định xét nghiệm, in phiếu xét nghiệm.
  • Chỉ dẫn người bệnh đến địa điểm làm xét nghiệm theo chỉ định.
  • Thông báo người bệnh vào khám theo số thứ tự.

b) Tại nơi lấy mẫu xét nghiệm

  • Bổ trí đủ điểm lấy mẫu xét nghiệm phù hợp với lưu lượng người bệnh. Nơi lấy mẫu được đặt tại khoa khám bệnh.
  • Nhận phiếu chỉ định từ người bệnh.
  • Hướng dẫn người bệnh chuẩn bị và lấy mẫu xét nghiệm.
  • Chuyển mẫu về khoa xét nghiệm.

c) Tại khoa xét nghiệm

  • Thực hiện xét nghiệm.
  • Chuyển trả kết quả xét nghiệm cận lâm sàng về buồng khám nơi chỉ định.

2.3. Khám lâm sàng, thực hiện kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, chẩn đoán bệnh và chỉ định điều trị

2.3.1. Trách nhiệm của người bệnh

  • Chờ khám theo số thứ tự đã được ghi trên phiếu khám bệnh.
  • Vào khám khi được thông báo.
  • Nhận phiếu chỉ định kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh từ bác sĩ khám.
  • Đến nơi làm kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, nộp phiếu chỉ định và chờ đến lượt.
  • Phối hợp theo chì dẫn của kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh để thực hiện kỹ thuật
  • Chờ nhận kết quả chẩn đoán hình ảnh, quay lại buồng khám và nộp kết quả chẩn đoán hình ảnh cho buồng khám, chờ bác sĩ khám chẩn đoán và chỉ định điều trị.
  • Nhận chỉ định điều trị hoặc đơn thuốc và về nơi làm thủ tục chi trả viện phí hoặc đồng chi trả bào hiểm y tế.

2.3.2. Trách nhiệm của bệnh viện

a) Tại buồng khám bệnh

  • Thông báo người bệnh vào khám theo sổ thứ tự.
  • Khám lâm sàng, ghi chép thông tin về tình trạng bệnh, chỉ định kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh và in phiếu chỉ định.
  • Chỉ dẫn người bệnh đến nơi thực hiện kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh.
  • Bác sĩ xem kết quả, chẩn đoán và chỉ định điều trị, kê đơn

b) Tại nơi thực hiện kỹ thuật chần đoán hình ảnh

  • Nơi thực hiện kỹ thuật tốt nhất là được đặt tại khoa khám bệnh nhằm tạo thuận lợi cho người bệnh, giảm khoảng cách di chuyển và thuận tiện cho người bệnh
  • Trường hợp chưa thể bố trí được thì có sơ đồ hướng dẫn cụ thể cho người bệnh.
  • Kỹ thuật viên chẩn đoản hình ảnh nhận phiếu chỉ định từ người bệnh.
  • Hướng dẫn ngưòi bệnh chuẩn bị và phối hợp thực hiện kỹ thuật.
  • Trả kết quả chẩn đoán hình ảnh, kèm phim, ảnh (nếu có) cho người bệnh.
  • Khuyến khích các bệnh viện chuyển trả thẳng kết quả chẩn đoán hỉnh ảnh, phim, ảnh về buồng khám.

2.4. Khám lâm sàng, thực hiện kỹ thuật thâm dò chức năng, chẩn đoán bệnh và chỉ định điều trị

2,4.1. Trách nhiệm của người bệnh

  • Chờ khám theo sô thứ tự đã được ghi trên phiếu khám bệnh.
  • Vào khám khi được thông báo.
  • Nhận phiếu chỉ định kỹ thuật thăm dò chức năng từ bác sĩ khám.
  • Đến nơi làm kỹ thuật thăm dò chức năng, nộp phiếu chỉ định và chờ đến lượt.
  • Phối hợp theo chỉ dẫn của bác sĩ, kỹ thuật viên để thực hiện kỹ thuật.
  • Chờ nhận kết quả thăm dò chức năng và quay tại buồng khám.
  • Nộp kết quả chuẩn đoán hình ảnh cho buồng khám, chờ bác sĩ khám chẩn đoán và chỉ định
  • Nhận chỉ định điều trị hoặc đơn thuốc về nơi làm thủ tục chi trả viện phí hoặc đồng chi trả bảo hiểm y tế.

2.4.2. Trách nhiệm của bệnh viện

a) Tại buồng khám bệnh

  • Thông báo người bệnh vào khám theo số thứ tự.
  • Khám lâm sàng, ghi chép thông tin về tình trạng bệnh, chỉ định kỹ thuật thăm dò chức năng và in phiếu chỉ định.
  • Chì dẫn người bệnh đến nơi thực hiện kỹ thuật thăm dò chức năng.
  • Bác sĩ xem kết quả thăm dò chức năng, chẩn đoán, chỉ định điều trị, kê đơn.

b) Tại nơi thực hiện kỹ thuật thăm dò chức năng

  • Nơi thực hiện kỹ thuật tốt nhất là được đặt tại khoa khám bệnh nhằm tạo thuận lợi cho người bệnh, giảm khoảng cách di chuyển và thuận tiện cho người bệnh. Trường hợp chưa thể bố trí được thì có sơ đồ hướng dẫn cụ thể cho người bệnh.
  • Bác sĩ, kỹ thuật viên thăm dò chức năng nhận phiếu chi định từ người bệnh.
  • Hướng dẫn người bệnh chuẩn bị và phối hợp thực hiện kỹ thuật.
  • Trả kết quả thăm dò chức năng, kèm phim, ảnh (nếu cố) cho người bệnh.

2.5 Các trường hợp thực hiện khám lâm sàng và có chỉ định làm 1 ,2 hoặc 3 kỹ thuật cận lâm sàng phối hợp (xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng), thực hiện kỹ thuật hoặc chuyền khám chuyên khoa

Người bệnh và bệnh viện phải thực hiện theo trình tự các bước như trên, đồng thời, bác sĩ khoa khám bệnh hoặc nhân viên tại buồng khám phải hướng dẫn cụ thể trình tự làm các kỹ thuật cận lâm sàng phù hợp. Sau khi có đù kết quả cận lâm sàng thì người bệnh quay lại buồng khám, nộp kết quả cho bác sĩ khám và bác sĩ xem xét kết quả, chẩn đoán và chỉ định, kê đơn điều trị. Trường hợp thực hiện dịch vụ kỹ thuật hoặc cần khám chuyên khoa khác, người bệnh được làm dịch vụ kỹ thuật hoặc khám chuyên khoa theo yêu cầu chuyên môn.

Người bệnh nhận chỉ định điều trị, đơn thuốc và về nơi làm thủ tục chi trả viện phí hoặc đồng chi trả bào hiểm y tế.

Bước 3: Thanh toán viện phí

3.1. Trách nhiệm của người bệnh

  • Người bệnh có bảo hiểm y tế
  • Nộp phiếu thanh toán (mẫu 01/BV).
  • xếp hàng chờ đến lượt thanh toán.
  • Nộp tiền cùng chi trả và nhận lại thẻ BHYT.
  • Người bệnh không có bảo hiểm y tế nộp viện phí theo quy định.

3.2. Trách nhiệm của bệnh viện

  • Kiểm tra nội dung thống kê trong mẫu 01/BV, ký xác nhận.
  • Thu tiền thanh toán.

Bước 4: Phát và lĩnh thuốc

4.1. Trách nhiệm cùa người bệnh

  • Nộp đơn thuốc tại quầy phát thuốc
  • Kiểm tra, so sánh thuốc trong đơn và thuốc đã nhận.
  • Nhận đơn thuốc, thuốc và ký nhận.

4.2. Trách nhiệm của bệnh viện

  • Kiềm tra đơn thuốc, phát thuốc.
  • Tư vấn người bệnh về đơn thuốc và thuốc đã cấp.

Địa chỉ Bệnh viện Nội tiết Trung ương

Hiện nay Bệnh viện Nội tiết Trung ương có 2 cơ sở đang hoạt động song song cùng những kỹ thuật và cơ sở vật chất tiên tiến.

Cơ sở 1:

Địa chỉ : 80 ngách 26 Thái Thịnh 2, Thịnh Quang, Đống Đa, Hà Nội
Cơ sở 2:

Địa chỉ : 215 Ngọc Hồi, Tứ Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội

Giờ làm việc

Khung giờ làm việc hiện tại của Bệnh viện Nội tiết Trung ương cả 2 cơ sở như sau:

Thứ 2 – 6: 7h30 – 17h00
Thứ 7, chủ nhật: 8h00 – 17h00
Ngoài giờ: 5h30 – 7h30

———————————–

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.